Quy định website

Quy định website

THÔNG TƯ Quy định về quản lý hoạt đ�����ng của các website thương mại điện tử bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ  ___________________________________________________ Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 […]

THÔNG TƯ

Quy định về quản lý hoạt đ�����ng của các website thương mại điện tử bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ

 ___________________________________________________

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về thương mại đi���n tử;

Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;

Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại ��iện tử từ giai đoạn 2011-2015;

Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động của các website thương mại điện tử bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng ������������������������������������������������������������������������p dụng

  1. Thông tư này quy định về quản lý nhà n�������������c đối với ho���t động của các website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam thiết lập ��ể bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.
  2. Việc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trên website thương mại điện tử chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp luật liên quan tới hàng hóa, dịch vụ đó.
  3. Thông tư này được áp dụng đối với:
  4. a) Thương nhân, tổ chức thiết lập website thương mại đi���n tử để bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của chính thương nhân, tổ chức đó;
  5. b) Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử;
  6. c) Thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao d�������ch thương mại điện tử.

��iều 2. Giải thích từ ngữ

  1. Website thương mại đi�����n t��� là trang thông tin ����i�������n t��� ph�����c v������� ho�������t động thương mại và các hoạt ����ộng liên quan đến thư��������ng m�����i.
  2. Sàn giao dịch thư����������ng m�����������������������������i điện tử là website thương mại điện tử cho phép c����c thương nhân, tổ chức, cá nh��n không phải chủ sở hữu hoặc người quản lý website có thể tiến hành bán hàng hóa hoặc cung ứng d���ch vụ trên đó.

Điều 3. Quy định chung đối với hoạt động của các website thương mại điện tử

  1. Hoạt động giao dịch, mua bán trên website thương mại điện tử phải tuân thủ các quy định tại Nghị đ���nh số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về thương mại điện tử, Thông tư 09/2008/TT-BCT ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Công Thương về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại đi���n t���, quy đ���nh của pháp luật liên quan và các quy định tại Thông tư này.
  2. Chỉ các thương nhân đã đăng ký kinh doanh, các tổ ch�����c thành lập theo quy định của pháp lu���t mới đư�����c thiết lập website th����ơng mại ��i���n tử. Thông tin về gi���y chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc quy�������������t định thành lập của tổ chức phải được công bố rõ ràng trên trang ch��� của website.
  3. Thương nhân, t����� ch���c cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thư����ng mại điện tử phải đăng ký theo quy định t���i Chương II Thông tư này.

Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm

  1. Lập website thương mại điện tử đ��� tiến hành hoạt động kinh doanh khi chưa đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  2. Cung cấp thông tin giả mạo về đăng ký kinh doanh hoặc nhân thân trên website thương mại điện tử.
  3. Gắn biểu tượng đăng ký giả mạo trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
  4. Thực hiện các hành vi l���a đảo khách hàng trên website thương mại đi���n tử.
  5. Tiết lộ b�� mật kinh doanh của các thương nhân, cá nhân tham gia bán hàng hóa hoặc cung ���ng dịch vụ tr��n sàn giao dịch thương mại điện tử.
  6. Lấy cắp hoặc sử dụng tr��i phép mật khẩu, khóa mật m���� v�� th��ng tin riêng của các thương nhân, tổ chức, cá nhân giao dịch trên website thương mại điện tử.
  7. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về thương mại và Internet.

Chương II

ĐĂNG KÝ CUNG C�������������P DỊCH VỤ SÀN GIAO D�����CH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Điều 5. Đối tư���ng đăng ký và hồ sơ đăng ký

  1. Đối tượng đăng ký

Thương nhân, tổ chức đ��ợc thành lập và hoạt ��ộng theo quy định của pháp luật Việt Nam; có ngành nghề kinh doanh hoặc chức năng, nhiệm vụ phù hợp; có tên miền hợp lệ; cam kết tuân thủ các quy định tại Thông tư này, Nghị định số 57/2006/NĐ-CP, Nghị định s����� 97/2008/NĐ-CP, Thông tư số 09/2008/TT-BCT của Bộ Công Thương và các quy định pháp luật liên quan.

  1. Hồ s�� đăng ký
  2. a) Đơn đăng ký cung c���p d���ch vụ sàn giao dịch thương mại điện t��� (theo mẫu tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này);
  3. b) B���n sao có chứng th���c Quyết định thành l���p (đối với tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận ����������������������ầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân);
  4. c) Quy chế quản lý hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử tuân thủ các quy định t���i Thông tư này, Nghị định số 57/2006/NĐ-CP, Nghị ��ịnh số 97/2008/NĐ-CP, Thông tư số 09/2008/TT-BCT c�����a Bộ Công Thương và các quy định pháp luật liên quan;
  5. d) Mẫu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia bán hàng hóa, dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử đó.

Đi���u 6. Tiếp nhận hồ sơ đăng k��

  1. Việc tiếp nhận, x��� lý hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử được Bộ Công Thương th���c hiện trực tuyến tại Trang thông tin đi���n t��� của Bộ Công Thư��ng.
  2. Để khai báo hồ sơ, thương nh��n, tổ ch���c truy cập vào Hệ thống đăng ký s��n giao dịch thương mại điện tử tại Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.moit.gov.vn. Sau khi điền đầy đủ thông tin theo y��u cầu của Hệ thống, thương nhân, tổ chức tiến h����������nh gửi trực tuyến hồ sơ đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này cho Bộ Công Thương.
  3. Khi nh���n được h��� sơ đ��ng k��, Bộ Công Thương tiến hành kiểm tra h��������� sơ v���� thông báo cho thương nhân, tổ chức gửi hồ sơ trong 03 ngày làm vi�����c một trong các nội dung sau:
  4. a) Xác nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;
  5. b) Đề nghị bổ sung hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 5;
  6. c) Từ chối xác nh���n đăng ký nếu th��ơng nhân, tổ chức không đáp ứng c��c quy định tại khoản 1 Điều 5.
  7. Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ đầy ��ủ và hợp lệ, thương nhân, tổ chức có trách nhiệm gửi về Bộ Công Thương hồ sơ đăng ký (bản giấy) theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Thương nhân, t��� chức có thể theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập Hệ th���ng đã được cung cấp để ti���n hành c���p nhật và chỉnh sửa thông tin theo y��u c���u.

Điều 7. Xác nh���n đăng ký

  1. Thời gian xác nhận đăng ký: 05 ngày làm việc k����� từ ngày nhận đư���c hồ s������ đăng ký bản giấy do thương nhân, t������� chức gửi về Bộ Công Thương theo quy đ�����nh t�������i khoản 4 Đi���u 6 Thông tư n��y.
  2. Ngay sau khi xác nhận ��ăng ký, sàn giao d���ch thương mại điện tử s��� đư�����c g�������n lên trang chủ biểu t��ợng đăng ký. Khi chọn biểu tượng n��y, người sử dụng đư���c dẫn v����� ph���n thông tin đăng ký của thương nhân, tổ ch���c cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương m���i ������iện tử t���i Trang th��ng tin ��iện t������� Bộ Công Thư��ng.

Điều 8. Cung cấp thông tin về các sàn giao dịch thương mại đi���n t������� đ�� đư�����c đăng ký

  1. Cung c���p th��ng tin

Sàn giao dịch thư��ng mại đi���������n tử đã đư���c đăng ký sẽ được công b��� công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương.

Các thông tin c��ng b��������� công khai về sàn giao dịch thương mại điện t����� đã đ��ợc đăng ký bao gồm: Tên ��ăng ký v�� tên giao dịch của thư��ng nhân, tổ chức; Đ���������a chỉ trụ s���; Điện thoại, địa ch��� thư đi�����n t�����; Địa chỉ tên miền c���a sàn giao d���ch thư��ng mại đi���n tử; Lĩnh vực kinh doanh.

  1. Cập nhật thông tin

Trong trường hợp có thay đổi thông tin liên quan tới sàn giao dịch thương mại đi���n tử đã đư���c đăng ký nh�� quy định t�����������i khoản 1 ��iều này, thư��ng nhân, tổ ch�����c cung cấp dịch v������� sàn giao dịch thương mại điện tử phải th��ng báo về Bộ Công Thương vòng 05 ngày làm việc k��� từ ngày có sự thay đổi thông tin.

Thương nhân, tổ chức thực hiện việc thông báo bằng văn bản hoặc sử dụng tài khoản truy cập H��� thống đã đ��ợc cung cấp khi tiến hành đăng ký để gửi thông báo.

Đi���u 9. H���y bỏ, chấm dứt đăng ký

  1. Trường hợp phát hi���n sai phạm trong quá trình đăng ký hoặc trong hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử, B����������� Công Thương sẽ h���y bỏ đăng k�� ��ối với thương nhân, t��� chức cung cấp d���ch vụ sàn giao d���ch thư��ng m���i điện tử;
  2. Sàn giao dịch thương m���i điện tử khi ngừng hoạt động phải thông báo cho Bộ Công Thư��ng trước 10 ngày l��m vi���c để chấm dứt đăng ký;
  3. Khi h�����y bỏ ho���c chấm dứt đăng ký một sàn giao dịch thương mại đi�����������n tử, B��� Công Th������ng sẽ gỡ biểu tượng đăng ký t���i website ��ó, đồng thời hủy b����� đường dẫn từ website thương mại điện t��� đó t���i Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương.

Danh sách các sàn giao d���ch thương mại ��iện tử bị hủy b��� hoặc chấm dứt đăng ký sẽ được công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ C��ng Thương.

Ch��ơng III

TRÁCH NHIỆM CỦA THƯ��NG NHÂN, TỔ CHỨC CUNG CẤP��DỊCH VỤ SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ

 THƯƠNG NHÂN, T��� CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA BÁN HÀNG H��A, CUNG ỨNG DỊCH VỤ

 TRÊN SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN T�����

Đi���u 10. Tr��ch nhiệm của thương nhân, tổ ch���c cung cấp dịch vụ s��n giao dịch thương mại điện tử

  1. Đăng ký cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương m���i điện tử theo quy định tại Chương II Thông tư này.
  2. Xây dựng và ban hành quy chế qu�����n lý sàn giao dịch thương mại điện t���. Những nội dung chính của quy chế bao gồm: nguyên tắc, quy trình giao dịch, bảo ��ảm an toàn giao dịch, bảo v��� quy���n lợi người tiêu dùng, quản lý thông tin xấu, giới hạn trách nhiệm trong các trư���ng hợp phát sinh lỗi kỹ thuật của sàn giao dịch. Quy chế này phải hiển thị trên trang chủ website và cho ph��p người tham gia c�� thể đọc và lưu trữ một cách thu���n tiện, hoàn chỉnh.
  3. Thẩm tra và xác th���c thông tin đăng ký kinh doanh (đối với thương nhân) hoặc nhân th��n (đối với cá nhân) tham gia bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
  4. Thiết lập c�� chế cho phép thư��ng nhân, tổ chức, cá nhân tham gia s��n giao dịch thương mại đi���n tử thực hiện ��ư���c quy trình giao kết hợp đồng theo quy định tại Thông tư 09/2008/TT-BCT về cung cấp thông tin và giao k���t hợp đồng trên website thương mại điện tử.
  5. Lưu giữ thông tin ����ăng k�� của thương nhân hoặc thông tin cá nhân của các cá nhân ngay từ ngày thương nhân hoặc cá nhân đăng ký tham gia sàn giao dịch thương mại điện t��� và thư���ng xuyên cập nh���t các thông tin thay đổi, bổ sung có liên quan.
  6. ��p dụng các biện pháp cần thi���t đ����� đảm bảo an toàn thông tin liên quan đ���n bí mật kinh doanh c���a thương nhân và th��ng tin cá nhân. Không đư���c tiết lộ, chuyển nhượng, cho thuê hoặc bán c��c thông tin liên quan đến bí m���������t kinh doanh hoặc thông tin cá nhân của người tiêu dùng khi ch��a được sự �����ng ý của các bên li��n quan, trừ trường hợp pháp luật có quy đ���nh khác.
  7. Tích cực hỗ tr��� cơ quan quản lý nhà nước điều tra các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật; cung cấp các tài li���u như thông tin đăng ký, l�����ch sử dữ liệu giao dịch, … của đối tượng có hành vi vi ph�����m pháp luật trên sàn giao d�����ch thư��ng mại điện tử.
  8. Công khai cơ chế giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình giao dịch trên sàn giao dịch th��ơng m���i điện tử. Khi người tiêu dùng mua hàng hóa hoặc dịch vụ ph��t sinh mâu thuẫn với ngư���i bán hoặc bị t���n hại lợi ích hợp pháp, thư��ng nhân, tổ chức v���n hành sàn thương mại điện tử phải cung cấp cho người tiêu d��ng thông tin đăng ký c���a người bán, tích cực hỗ trợ người tiêu dùng b�����o vệ quyền và l���i ích hợp pháp của bản thân.
  9. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, báo cáo Bộ Công Th��ơng dữ liệu thống kê về tình hình giao dịch hàng hóa v���� dịch vụ trên sàn giao d���ch thư��ng mại điện tử c���a năm trước đó (theo mẫu quy đ���nh tại Phụ l���c số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

Đi���u 11. Trách nhiệm của thương nh��n, tổ chức, cá nhân bán h��ng hóa hoặc cung ���ng dịch vụ tr��n sàn giao dịch thương m�������i điện tử

  1. Đảm bảo tính chính x��c, trung thực của thông tin về hàng hóa, dịch vụ của mình chào bán trên sàn giao d���ch thương mại điện tử.
  2. Tuân thủ các quy đ���nh tại Nghị định s����� 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Ch��nh phủ về thương mại điện tử, Thông tư 09/2008/TT-BCT ngày 21 th��ng 7 năm 2008 của Bộ C��ng Thương về cung cấp thông tin và giao kết hợp �����ng trên website thương mại ��iện t��� và các quy định t�����i Thông tư này.
  3. Tuân thủ quy định của pháp lu���t có liên quan về thanh toán, quảng cáo, khuyến mại.

��i�����u 12. Trách nhiệm liên đới giữa th��ơng nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử và thư��ng nhân, tổ chức, cá nhân tham gia bán hàng hóa hoặc cung ứng d���������ch vụ trên sàn

  1. Hợp đồng dịch vụ hoặc th���a thuận h���p t��c giữa th��ơng nhân, tổ chức, cá nh��n bán hàng hóa, dịch v��� trên sàn thương m�����i điện tử v���� thương nhân, tổ chức cung cấp dịch v��� sàn giao dịch thương mại ����iện tử c���n quy đ�������nh rõ trách nhiệm của mỗi bên trong vi�����������������c cung cấp thông tin và giao kết hợp đ�����ng theo quy đ�����nh tại Thông tư s��� 09/2008/TT-BCT ng��y 21 th����ng 7 năm 2008 và các văn bản quy phạm pháp lu�����t có liên quan.
  2. Nếu hợp đồng dịch v��� hoặc thỏa thuận h���p tác giữa thương nhân, t����� ch���c, cá nhân bán hàng hóa, d�����ch vụ trên sàn th��ơng mại điện tử và thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao d���������ch th��ơng mại điện t��� không quy định rõ trách nhiệm của mỗi bên, th�� thương nhân, tổ chức cung c���p dịch vụ sàn giao d�������ch thương mại đi���n tử chịu trách nhiệm trong trường h���p vi�������c bán hàng h��a hoặc cung ứng d�����ch v��� tr��n sàn vi ph���m các quy ��ịnh tại Th��ng tư số 09/2008/TT-BCT ngày 21 th��ng 7 năm 2008 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Đi���u khoản thi hành

Thông tư này có hi���u lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.

Đối với các website thương mại ��iện tử được thành lập và đi vào ho���t đ�����ng trư�������c ngày Thông tư này có hiệu lực thì phải tiến h����nh đăng ký theo quy định t���i Thông tư này trong thời gian 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hi���u lực.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Bộ Công Thương giao Cục Thư����ng mại điện tử và Công ngh��� thông tin thực hiện vi���c xác nhận đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy ��ịnh tại Thông t�� này.

Trong quá trình th�����c hiện Thông tư n��y, nếu có phát sinh vướng mắc, thương nhân ho���c các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh v��� Bộ Công Thương để xem xét, xử lý./